البحث

عبارات مقترحة:

المتين

كلمة (المتين) في اللغة صفة مشبهة باسم الفاعل على وزن (فعيل) وهو...

الحكيم

اسمُ (الحكيم) اسمٌ جليل من أسماء الله الحسنى، وكلمةُ (الحكيم) في...

الفتاح

كلمة (الفتّاح) في اللغة صيغة مبالغة على وزن (فعّال) من الفعل...

الترجمة الفيتنامية

ترجمة معاني القرآن الكريم للغة الفيتنامية ترجمها حسن عبد الكريم نشرها مجمع الملك فهد لطباعة المصحف الشريف بالمدينة المنورة، عام الطبعة 1423هـ. ملاحظة: ترجمات بعض الآيات (مشار إليها) تم تصويبها بمعرفة مركز رواد الترجمة، مع إتاحة الاطلاع على الترجمة الأصلي

1- ﴿بِسْمِ اللَّهِ الرَّحْمَٰنِ الرَّحِيمِ إِذَا السَّمَاءُ انْفَطَرَتْ﴾


Khi bầu trời bị chẻ đôi.

2- ﴿وَإِذَا الْكَوَاكِبُ انْتَثَرَتْ﴾


Và khi các vì sao rơi rụng tản mác;

3- ﴿وَإِذَا الْبِحَارُ فُجِّرَتْ﴾


Và khi các đại dương dâng trào;

4- ﴿وَإِذَا الْقُبُورُ بُعْثِرَتْ﴾


Và khi các ngôi mộ bị quật ngược;

5- ﴿عَلِمَتْ نَفْسٌ مَا قَدَّمَتْ وَأَخَّرَتْ﴾


Con người sẽ biết điều mà y đã gởi đi trước và để lại sau;

6- ﴿يَا أَيُّهَا الْإِنْسَانُ مَا غَرَّكَ بِرَبِّكَ الْكَرِيمِ﴾


Này hỡi người! Điều gì đã đánh lừa ngươi về Thượng Đế Rất Mực Quảng Đại của ngươi?

7- ﴿الَّذِي خَلَقَكَ فَسَوَّاكَ فَعَدَلَكَ﴾


Đấng đã tạo hóa ngươi, ban hình thể, rồi làm cho ngươi quân bình;

8- ﴿فِي أَيِّ صُورَةٍ مَا شَاءَ رَكَّبَكَ﴾


Ngài sẽ cấu tạo ngươi theo hình thể nào mà Ngài muốn;

9- ﴿كَلَّا بَلْ تُكَذِّبُونَ بِالدِّينِ﴾


Nhưng không! Các ngươi phủ nhận việc Phán Xử.

10- ﴿وَإِنَّ عَلَيْكُمْ لَحَافِظِينَ﴾


Và quả thật, có các vị (Thiên Thần) theo trông chừng các ngươi,

11- ﴿كِرَامًا كَاتِبِينَ﴾


Các vị biên chép đáng tôn kính,

12- ﴿يَعْلَمُونَ مَا تَفْعَلُونَ﴾


Họ biết rõ mọi điều các ngươi làm.

13- ﴿إِنَّ الْأَبْرَارَ لَفِي نَعِيمٍ﴾


Quả thật, người đức hạnh chắc chắn sẽ ở trong thiên đàng Hạnh phúc;

14- ﴿وَإِنَّ الْفُجَّارَ لَفِي جَحِيمٍ﴾


Và quả thật, kẻ tội lỗi và sai quấy chắc chắn sẽ ở trong hỏa ngục,

15- ﴿يَصْلَوْنَهَا يَوْمَ الدِّينِ﴾


Nơi mà chúng sẽ sa xuống vào Ngày Phán Xử,

16- ﴿وَمَا هُمْ عَنْهَا بِغَائِبِينَ﴾


Và là nơi mà chúng sẽ không được vắng mặt.

17- ﴿وَمَا أَدْرَاكَ مَا يَوْمُ الدِّينِ﴾


Và điều gì cho ngươi biết Ngày Phán Xử là gì?

18- ﴿ثُمَّ مَا أَدْرَاكَ مَا يَوْمُ الدِّينِ﴾


Rồi điều gì cho ngươi biết Ngày Phán Xử là gì?

19- ﴿يَوْمَ لَا تَمْلِكُ نَفْسٌ لِنَفْسٍ شَيْئًا ۖ وَالْأَمْرُ يَوْمَئِذٍ لِلَّهِ﴾


Ngày mà không một người nào có thể làm được một điều gì để giúp người khác bởi vì mọi Mệnh Lệnh vào Ngày đó sẽ hoàn toàn thuộc về Allah.

الترجمات والتفاسير لهذه السورة: