البحث

عبارات مقترحة:

النصير

كلمة (النصير) في اللغة (فعيل) بمعنى (فاعل) أي الناصر، ومعناه العون...

الإله

(الإله) اسمٌ من أسماء الله تعالى؛ يعني استحقاقَه جل وعلا...

الحي

كلمة (الحَيِّ) في اللغة صفةٌ مشبَّهة للموصوف بالحياة، وهي ضد...

سورة البقرة - الآية 89 : الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم

تفسير الآية

﴿وَلَمَّا جَاءَهُمْ كِتَابٌ مِنْ عِنْدِ اللَّهِ مُصَدِّقٌ لِمَا مَعَهُمْ وَكَانُوا مِنْ قَبْلُ يَسْتَفْتِحُونَ عَلَى الَّذِينَ كَفَرُوا فَلَمَّا جَاءَهُمْ مَا عَرَفُوا كَفَرُوا بِهِ ۚ فَلَعْنَةُ اللَّهِ عَلَى الْكَافِرِينَ﴾

التفسير

Và khi Kinh Qur'an từ nơi Allah đến với họ (người dân Isra-el) tương đồng với những gì được nói trong Kinh Tawrah và Injil về những điều căn bản - và mặc dầu trước đó họ luôn nói: "chúng tôi sẽ giành thắng lợi đối với những người thờ đa thần khi nào một vị Nabi được phái đến, chúng tôi tin nơi Người và sẽ đi theo Người" - nhưng rồi khi Qur'an và Nabi Muhammad đến với họ đúng với những gì mà họ thừa nhận là đúng theo Kinh sách của họ thì họ lại quay lưng phủ nhận. Bởi thế, Allah nguyền rủa những kẻ vô đức tin nơi Allah và Thiên Sứ của Ngài.

المصدر

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم